epilepsy

[Mỹ]/'epɪlepsɪ/
[Anh]/'ɛpə'lɛpsi/
Tần suất: Rất cao

Dịch

n. một tình trạng y tế được đặc trưng bởi các cơn co giật tái phát.
Word Forms
số nhiềuepilepsies

Cụm từ & Cách kết hợp

epilepsy diagnosis

chẩn đoán động kinh

epilepsy treatment

điều trị động kinh

Câu ví dụ

People with epilepsy and similar diseases can take pills to stabilize their condition.

Những người bị động kinh và các bệnh tương tự có thể dùng thuốc để ổn định tình trạng của họ.

an anticonvulsant drug (trade name Dilantin) used to treat epilepsy and that is not a sedative .

một loại thuốc chống động kinh (tên thương mại Dilantin) được sử dụng để điều trị động kinh và không có tác dụng an thần.

Methods: The clinical data of 20 patients with epilepsy in non-ketotic hyperglycaemia were studied retrospectively.

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu dữ liệu lâm sàng của 20 bệnh nhân bị động kinh trong tình trạng tăng đường huyết không do keto.

Zinc is relative to childhood neuropsychical diseases,such as ADHD,tic disorder,epilepsy and so on.

Kẽm liên quan đến các bệnh thần kinh - tâm lý - vận động ở trẻ em, chẳng hạn như ADHD, rối loạn tic, động kinh và như vậy.

Objective To summarize the complications for MST treatment of retractive epilepsy and to improve our treatment.

Mục tiêu: Tóm tắt các biến chứng của phương pháp điều trị MST đối với bệnh động kinh co giật và cải thiện phương pháp điều trị của chúng tôi.

Is Photosensitive Epilepsy Less Common in Males Due to Variation in X Chromosome Photopigment Genes?

Động kinh nhạy cảm với ánh sáng có ít phổ biến hơn ở nam giới do sự khác biệt trong các gen sắc tố quang thính trên nhiễm sắc thể X không?

Objective To assess the value of ictal video-electroencephalography monitoring (IVEEG) in presurgical evaluation for medically intractable nonlesional temporal lobe epilepsy(TLE).

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của theo dõi điện não đồ video-điện (IVEEG) trong đánh giá trước phẫu thuật cho bệnh động kinh thùy thái dương không tổn thương, khó điều trị bằng thuốc (TLE).

The “Jinguihuishengyi” contains an antiepileptic peptide separated from ophidic toxin, and can resist the epilepsy of rats caused by cephalosporin and coriamyrtin.

“Jinguihuishengyi” chứa một peptide chống động kinh được chiết xuất từ nọc độc rắn và có thể chống lại bệnh động kinh ở chuột do cephalosporin và coriamyrtin gây ra.

The clinical manifestations of the above5 cases included epilepsy, intracranial hypertension, motor weakness, facial paralysis and dysopia.

Triệu chứng lâm sàng của 5 trường hợp trên bao gồm động kinh, tăng áp lực nội sọ, yếu cơ, liệt mặt và rối loạn thị giác.

Objective To explore the correlation between the epilepsy induced by interleukin-2 (IL-2) and changes of NMDA receptor(NMDAR) and estrogen receptor(ER).

Mục tiêu: Khám phá mối tương quan giữa bệnh động kinh do interleukin-2 (IL-2) gây ra và sự thay đổi của thụ thể NMDA (NMDAR) và thụ thể estrogen (ER).

Tetany, epilepsy, neuro-psychiatrical symptoms, hypocalcemia, hyperphosphatemia were common clinical manifestation.There was also low level of PTH, except pseudohypoparathyroidism.

Tê liệt, động kinh, các triệu chứng thần kinh - tâm thần, hạ canxi máu, tăng phosphat máu là biểu hiện lâm sàng phổ biến. Ngoài ra còn có mức PTH thấp, ngoại trừ pseudohypoparathyroidism.

The “Snake Essence Oral Liquid” contains an antiepileptic peptide separated from ophidic toxin, and can resist the epilepsy of rats caused by cephalosporin and coriamyrtin.

“Dung dịch uống cao rắn” chứa một peptide chống động kinh được chiết xuất từ nọc độc rắn và có thể chống lại bệnh động kinh ở chuột do cephalosporin và coriamyrtin gây ra.

Từ phổ biến

Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên

Tải ứng dụng để mở khóa toàn bộ nội dung

Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!

Tải DictoGo ngay