peritoneal cavity
lỗ phúc mạc
peritoneal dialysis
chạy thận bụng
peritoneal fluid
dịch màng treo
peritoneal membrane
màng treo bụng
peritoneal cancer
ung thư màng treo
Objective To evaluate the incidence of depress in hemodia lysis and peritoneal dialysis uremia patients.
Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ mắc chứng trầm cảm ở bệnh nhân uremia đang điều trị bằng lọc máu thẩm phân và lọc màng bụng.
Conclusion: The monocaryon - macrophage toxic action in peritoneal fluid was down obviously in duration of pregnancy placental infection by MCMV.
Kết luận: Tác dụng độc hại của monocaryon - macrophage trong dịch màng bụng giảm rõ rệt trong thời gian mang thai bị nhiễm trùng bánh nhau bởi MCMV.
Conclusion It is shown that fructosamine and AGEs were significantly higher in patients on CAPD,and they could not be effectively removed by peritoneal dialysis.
Kết luận: Cho thấy fructosamine và AGEs có nồng độ cao hơn đáng kể ở bệnh nhân chạy thận bụng tại nhà (CAPD) và chúng không thể được loại bỏ hiệu quả bằng lọc màng bụng.
Peritoneal lavage,poly-tube drainge, omental bursa incision, pancreatic envelope and pancreatic bed brisement were made mainly.
Rửa phúc mạc, dẫn lưu đa ống, rạch túi omental, bao tá tràng và làm vỡ giường tá tràng được thực hiện chủ yếu.
The results provided clinical basis for cisplatin isotone peritoneal chemotherapy as well as established a method for the research of drug release, absorbed dose and absortive rate.
Kết quả cung cấp cơ sở lâm sàng cho hóa trị phúc mạc đẳng trương cisplatin cũng như thiết lập một phương pháp nghiên cứu về giải phóng thuốc, liều hấp thụ và tốc độ hấp thụ.
At present, all over the world, about one hundred thousand uraemic patients, which is about 15 precent of the total dialysis population are accepting peritoneal dialysis treatment.
Hiện tại, trên toàn thế giới, khoảng một trăm nghìn bệnh nhân uremia, chiếm khoảng 15% tổng số bệnh nhân lọc thận, đang được điều trị bằng lọc màng bụng.
peritoneal cavity
lỗ phúc mạc
peritoneal dialysis
chạy thận bụng
peritoneal fluid
dịch màng treo
peritoneal membrane
màng treo bụng
peritoneal cancer
ung thư màng treo
Objective To evaluate the incidence of depress in hemodia lysis and peritoneal dialysis uremia patients.
Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ mắc chứng trầm cảm ở bệnh nhân uremia đang điều trị bằng lọc máu thẩm phân và lọc màng bụng.
Conclusion: The monocaryon - macrophage toxic action in peritoneal fluid was down obviously in duration of pregnancy placental infection by MCMV.
Kết luận: Tác dụng độc hại của monocaryon - macrophage trong dịch màng bụng giảm rõ rệt trong thời gian mang thai bị nhiễm trùng bánh nhau bởi MCMV.
Conclusion It is shown that fructosamine and AGEs were significantly higher in patients on CAPD,and they could not be effectively removed by peritoneal dialysis.
Kết luận: Cho thấy fructosamine và AGEs có nồng độ cao hơn đáng kể ở bệnh nhân chạy thận bụng tại nhà (CAPD) và chúng không thể được loại bỏ hiệu quả bằng lọc màng bụng.
Peritoneal lavage,poly-tube drainge, omental bursa incision, pancreatic envelope and pancreatic bed brisement were made mainly.
Rửa phúc mạc, dẫn lưu đa ống, rạch túi omental, bao tá tràng và làm vỡ giường tá tràng được thực hiện chủ yếu.
The results provided clinical basis for cisplatin isotone peritoneal chemotherapy as well as established a method for the research of drug release, absorbed dose and absortive rate.
Kết quả cung cấp cơ sở lâm sàng cho hóa trị phúc mạc đẳng trương cisplatin cũng như thiết lập một phương pháp nghiên cứu về giải phóng thuốc, liều hấp thụ và tốc độ hấp thụ.
At present, all over the world, about one hundred thousand uraemic patients, which is about 15 precent of the total dialysis population are accepting peritoneal dialysis treatment.
Hiện tại, trên toàn thế giới, khoảng một trăm nghìn bệnh nhân uremia, chiếm khoảng 15% tổng số bệnh nhân lọc thận, đang được điều trị bằng lọc màng bụng.
Khám phá những từ vựng được tìm kiếm thường xuyên
Muốn học từ vựng hiệu quả hơn? Tải ngay ứng dụng DictoGo và tận hưởng nhiều tính năng ghi nhớ và ôn tập từ vựng hơn nữa!
Tải DictoGo ngay